GS.TS. BS Cao Minh Châu

GS.TS. BS Cao Minh Châu

Giám đốc Trung tâm Phục hồi chức năng

PhoneFacebookZalo
Đặt lịch ngay
icon

Giới thiệu

GS. TS. BS Cao Minh Châu là một trong những chuyên gia hàng đầu trong ngành phục hồi chức năng tại Việt Nam, hiện đang đảm nhiệm vị trí Giám đốc Trung tâm Phục hồi chức năng - Bệnh viện Đại học Phenikaa. GS. TS. BS Cao Minh Châu từng có 10 năm tu nghiệp ở nước ngoài và đã khẳng định vị thế của mình như một chuyên gia đầu ngành, không chỉ xuất sắc trong thực hành lâm sàng mà còn thành công với nhiều đề tài khoa học tiên phong ứng dụng công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực Phục hồi chức năng. Đến nay, GS. TS. BS Cao Minh Châu có hơn 40 năm khám và chữa bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai, rất có kinh nghiệm trong khám chữa bệnh và phục hồi chức năng cho người khuyết tật Việt Nam. Hiện Giáo sư đang là chuyên gia cao cấp của Bộ Y Tế về phục hồi chức năng.


icon

Quá trình đào tạo

  • 1974 - 1980: Bác sĩ Đa khoa, Đại học Tổng hợp Y Odessa, Liên Xô
  • 1984 - 1986: Bác sĩ Chuyên khoa I, chuyên ngành Nội khoa, Đại học Y Hà Nội
  • 12/1986 - 06/1987: Chứng chỉ Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, Đại học Tổng hợp Y TP New Delhi - Ấn Độ
  • 1987-1989: Bác sĩ chuyên khoa I chuyên ngành Phục hồi chức năng, Đại học Y Hà Nội
  • 1992: Đào tạo quản lý PHCN người khuyết tật tại cộng đồng, Đại học Tổng hợp Chulalongkon - Thái Lan
  • 04/1994 – 12/1994: Phục hồi chức năng cho người bị các vấn đề Thần kinh và vận động, Đại học Tổng hợp Y Tokyo – Nhật Bản
  • 1994 – 1997: Tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội
  • 07/2011 – 08/2011: Phục hồi chức năng đau, Tổng hợp Y Bologne, Italy
  • 03/2013 – 04/2013: Phương pháp Giảng dạy Phục hồi chức năng, Đại học Sydney, Australia
  • 2003: Nhà nước phong tặng Phó Giáo sư Y học Phục hồi chức năng
  • 2016: Nhà nước phong tặng Giáo sư Y học Phục hồi chức năng
icon

Kinh nghiệm công tác

  • 10/1980 – 10/1988: Giảng viên Bộ môn Nội Đại học Y Hà Nội; Bác sĩ điều trị Bệnh viện Bạch Mai Hà Nội
  • 11/1988 – 10/2003: Giảng viên - Phó trưởng Bộ môn Phục hồi chức năng Đại học Y Hà Nội; Phó Giám đốc Trung tâm Phục hồi chức năng, Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội
  • 1988 - 2017: Giảng viên môn Phục hồi chức năng cho học viên Sau đại học của trường quản lý cán bộ y tế – Bộ Y Tế( nay là Đại học Y tế công cộng)
  • 11/2003 – 2018: Giảng viên cao cấp, Trưởng Bộ môn Phục hồi chức năng Đại học Y Hà Nội, Phó Giám đốc Trung tâm Phục hồi chức năng, Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội
  • 10/2018 – 2023: Giảng viên cao cấp, Trưởng khoa Kỹ thuật Y học, Đại học Phenikaa, Hà Nội
  • Từ 2024 - nay: Giám đốc Trung tâm Phục hồi chức năng, Bệnh viện Đại học Phenikaa.
icon

Giải thưởng và danh hiệu

  1. Bằng khen của Thủ tướng chính phủ 2011, QĐ số 1637 QĐ/TTg ngày 21/9/2011 của Thủ tướng chính phủ - Danh hiệu nhà giáo ưu tú do chủ tịch nước trao tặng năm 2010 theo quyết định số QĐ 1916 QĐ/CTN ngày 9 tháng 11 năm 2010
  2. Danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp Bộ Y Tế năm 2008 theo quyết định số 975/QĐ-BYT ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
  3. Bằng khen của Tổng Hội Y học Việt Nam theo quyết định số 500/QĐ-THYH ngày 16/11/2021
  4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y Tế theo quyết định số 6986/QĐ-BYT ngày 19/11/2018
  5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y Tế theo quyết định số 1417/QĐ-BYT ngày 12/04/2017
  6. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y Tế theo quyết định số 6653/QĐ-BYT ngày 07/11/2016 13
  7. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y Tế theo quyết định số 2049/QĐ-BYT ngày 22/6/2011
  8. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y Tế theo quyết định số 5350 QĐ-BYT ngày 31/12/2010
  9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y Tế theo quyết định số 2165 QĐ-BYT ngày 21/6/2010
  10. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y Tế theo quyết định số 3053/ QĐ.BYT ngày 15.08.2007.
  11. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ y tế theo quyết định số 2716 QĐ-BYT ngày 23/7/2006
  12. Bằng khen của Ban chấp hành Hội người cao tuổi Việt Nam theo quyết định số 307/QĐKT/NCT ngày 19/9/2008
  13. Bằng khen của chủ tịch UBND tỉnh Bình Định theo QĐ số 842/QĐ – CTUBND ngày 13 tháng 4 năm 2009
  14. Kỷ niệm chương vì sự nghiệp chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Việt nam của Ban chấp hành Hội người cao tuổi Việt Nam theo quyết định số 310KNC/NCT ngày 19/9/2008
  15. Kỷ niệm chương vì sự nghiệp chăm sóc sức nhân dân của Bộ trưởng Bộ Y tế năm 2011 theo quyết định số QĐ số 3859/QĐ-BYT 20 tháng 10 năm 2011
  16. Kỷ niệm chương vì sự giáo dục của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo theo quyết định số QĐ số 359/QĐ-GDĐT 20 tháng 11 năm 2017
  17. Kỷ niệm chương “ Vinh danh trí thức tiêu biểu có nhiều đóng góp cho Đại học Y Hà Nội và ngành Y tế” của Thủ tướng Chính phủ nhân Kỷ niệm 65 năm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/02/2020
  18. Vinh danh Trí thức tiêu biểu ngành Y theo quyết định số 500/QĐ-THYH ngày 16/11/2021
icon

Công trình nghiên cứu khoa học

  1. Nghiên cứu dựa trên bằng chứng sống sót, chẩn đoán sớm và can thiệp trẻ bại não tại Việt Nam, 2022–2024, Dự án hợp tác Đại học Sydney (Australia) – Đại học Phenikaa, Hà Nội
  2. Nghiên cứu thực trạng dinh dưỡng trẻ bại não Hà Nội, 2018–2019, Dự án hợp tác nghiên cứu bại não Australia
  3. Nghiên cứu thực trạng phục hồi chức năng trẻ bại não sống sót ở Hà Nội, giải pháp can thiệp, 2017–2016, Dự án hợp tác nghiên cứu bại não Australia
  4. Thực trạng vẹo cột sống ở học sinh Hà Nội, giải pháp can thiệp bằng truyền thông và phục hồi chức năng, 2013–2015, Cấp Thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội)
  5. Phục hồi chức năng đau vùng thắt lưng bằng bài tập McKenzie, 2013–2014, Cấp cơ sở
  6. Nghiên cứu phục hồi chức năng hô hấp cho bệnh nhân tổn thương tủy sống, 2009–2010, Cấp bệnh viện
  7. Nghiên cứu thực trạng người cao tuổi sau tai biến mạch máu não tại cộng đồng, 2005–2008, Cấp Bộ Khoa học – Công nghệ môi trường
  8. Đánh giá thực trạng rối loạn nhịp tim tại Việt Nam, 2004–2007, Cấp Bộ Y tế
  9. Đánh giá tác dụng của bùn khoáng Nha Trang – Khánh Hòa trong điều trị và phục hồi chức năng một số bệnh khớp, 2002–2004, Cấp Bộ Y tế
  10. Nghiên cứu phục hồi chức năng cho người bị liệt tủy, 2003, Cấp trường
  11. Nghiên cứu phục hồi chức năng bán trật khớp vai ở bệnh nhân tai biến mạch máu não, 2002, Cấp trường
  12. Nghiên cứu chế tạo các dụng cụ phục hồi chức năng theo kỹ thuật thích nghi tại cộng đồng, 1998, Cấp trường
icon

Bài báo khoa học

Bài báo trong nước:

  1. Nguyễn Thị Khoa, Đỗ Đào Vũ, Cao Minh Châu (2022), Kết quả phục hồi chức năng sớm rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ não, Tạp chí Y học Việt Nam tháng 4/2022, tập 519, tr.190–197.
  2. Nguyễn Thiện Nhân, Cao Minh Châu, Nguyễn Thanh Bình (2022), Rối loạn giọng nói ở bệnh nhân Parkinson tại BV Lão khoa Trung ương bằng thang điểm Voice Handicap Index, Tạp chí Sinh lý học Việt Nam, 6/2022, tập 26, tr.24–30.
  3. Cao Minh Châu (2022), Công nghệ trợ giúp phục hồi chức năng, Tạp chí Phục hồi chức năng, Hội nghị Khoa học PHCN 10/2022, tr.21–27.
  4. Đoàn Ngân Hoa, Cao Minh Châu (2021), Đánh giá kết quả PHCN sau mổ thay khớp háng, Tạp chí Sinh lý học Việt Nam, tháng 12/2021, tập 25, tr.22–27.
  5. Nguyễn Đức Việt, Cao Minh Châu, Lương Tuấn Khanh, Phạm Thị Vân (2021), Các yếu tố liên quan đến đột quỵ não tại BV Bạch Mai năm 2021, Tạp chí Y Dược học Việt Nam 11/2021, số 35, tr.174–178.
  6. Cao Minh Châu, Võ Hoàng Nghĩa, Lã Ngọc Quang (2021), Nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng và một số yếu tố liên quan đến mức độ độc lập trong sinh hoạt hằng ngày người bệnh đột quỵ não khi xuất viện tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 2020, Tạp chí Y Dược học lâm sàng 108, tập 16 số 1/2021, tr.131–138.
  7. Nguyễn Thị Thanh Nga, Cao Minh Châu (2020), Đánh giá kết quả PHCN bàn tay ở người sau chấn thương sọ não bằng phương pháp vận động cưỡng bức (CIMT), Tạp chí Y học Việt Nam tháng 10, số 2/2020, tập 495, tr.150–154.
  8. Nguyễn Văn Tùng, Cao Minh Châu, Trịnh Quang Dũng, Trương Thị Mai Hồng (2019), Hiệu quả của tiêm Botulinum toxin type A (Dysport) kết hợp với phục hồi chức năng vận động chi dưới ở trẻ bại não thể co cứng, Tạp chí Nghiên cứu Y học, tập 117, số 1, Hà Nội 2/2019, tr.60–68.
  9. Nguyễn Văn Tùng, Cao Minh Châu, Nguyễn Hữu Chút, Nguyễn Thị Anh Đào, Nguyễn Thị Thùy Linh, Trương Thị Mai Hồng (2018), Hiệu quả của tiêm Botulinum toxin type A (Dysport) kết hợp với phục hồi chức năng lên chức năng vận động thô ở trẻ bại não thể co cứng, Tạp chí Nghiên cứu Y học, tập 115, số 6, Hà Nội 11/2018, tr.126–133.
  10. Nguyen Van Tung, Cao Minh Chau, Nguyen Huu Chut, Nguyen Thi Anh Dao, Nguyen Thi Thuy Linh, Truong Thi Mai Hong (2018), Effect of botulinum toxin type A (Dysport) injection combined with rehabilitation on gross motor function in children with spastic cerebral palsy, Journal of 108-Clinical Medicine and Pharmacy, September 2018, volume 13, pp.13–17.
  11. Nguyen Van Tung, Cao Minh Chau, Trinh Quang Dung, Tong Thi Hieu Tam, Nguyen Thi Thuy Linh, Truong Thi Mai Hong (2018), Effect of botulinum toxin type A (Dysport) injection combined with rehabilitation on improving the dynamic spastic equinus foot in children with spastic cerebral palsy, Journal of 108-Clinical Medicine and Pharmacy, September 2018, volume 13, pp.25–31.
  12. Nguyễn Văn Tùng, Lâm Khánh, Trịnh Quang Dũng, Trương Thị Mai Hồng, Cao Minh Châu (2018), Một số đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ não và mối liên quan giữa tổn thương bó tháp với mức độ rối loạn chức năng vận động thô ở trẻ bại não thể co cứng, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 13, số 4/2018, tr.22–28.
  13. Tung Van Nguyen, Khanh Lam, Chau Minh Cao, Hong Thi Mai Truong, Dung Trinh Quang (2018), Assessment of diffusion tensor MRI tractography of the pyramidal tract injury correlates with gross motor function levels in children with spastic cerebral palsy, Pediatric Nutrition Gastroenterology & Children Development, New York, USA 2018, p.77.
  14. Nguyễn Văn Tùng, Lâm Khánh, Cao Minh Châu, Trịnh Quang Dũng, Trương Thị Mai Hồng (2017), Những tiến bộ mới trong đánh giá thần kinh trẻ em bằng MRI sọ não sức căng khuếch tán, Tạp chí Nghiên cứu Y học, Đại học Y Hà Nội, 9/2017, tập 103, tr.148–156.
  15. Nguyễn Thị Phương Chi, Cao Minh Châu, Nguyễn Trọng Lưu (2016), Tác dụng điều trị kết hợp của từ trường trên tuần hoàn não trong phục hồi chức năng thần kinh ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 11, số 3/2016, tr.14–19.
  16. Ninh Thị Bích Hợp, Cao Minh Châu (2015), Đánh giá PHCN liệt vận động nửa người do chấn thương sọ não kín bằng điện châm kết hợp với vận động trị liệu, Y học thực hành số 961/2015, tr.147–151.
  17. Cao Minh Châu, Đặng Thị Kim Hương (2015), Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả PHCN sau phẫu thuật thay khớp gối toàn phần do thoái hóa tại BV Việt Đức, Y học thực hành số 961/2015, tr.107–111.
  18. Đặng Thị Kim Hương, Cao Minh Châu (2015), Đánh giá kết quả PHCN sau phẫu thuật thay khớp gối toàn phần do thoái hóa tại BV Việt Đức, Y học thực hành số 961/2015, tr.101–107.
  19. Cao Minh Châu, Trịnh Quang Dũng (2015), Hiệu quả áo nẹp chỉnh hình ngực–thắt lưng–cùng cho trẻ VCS tự phát ở một số trường học Hà Nội, Y học thực hành số 961/2015, tr.69–72.
  20. Cao Minh Châu, Nguyễn Văn Tường (2015), Hiệu quả can thiệp bằng truyền thông qua sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh, phụ huynh, giáo viên về phòng ngừa vẹo cột sống, Y học thực hành số 961/2015, tr.63–67.
  21. Nguyễn Thị Phương Chi, Cao Minh Châu, Nguyễn Trọng Lưu (2015), Tác dụng của từ trường nhân tạo đối với PHCN thần kinh ở bệnh nhân tai biến nhồi máu não, Y học thực hành số 961/2015, tr.54–57.
  22. Cao Minh Châu, Nguyễn Thị Lan (2015), Đánh giá kết quả bước đầu theo các chỉ số chức năng sinh hoạt hằng ngày ở trẻ VCS tự phát có đeo nẹp CH–TLSO, Y học thực hành số 961/2015, tr.51.
  23. Nguyễn Thị Hoài Vũ, Nguyễn Thị Hương Giang, Cao Minh Châu (2015), Nghiên cứu ứng dụng thang điểm CARS có đối chiếu với DSM-IV trong chẩn đoán trẻ tự kỷ từ 24–72 tháng tuổi, Y học thực hành số 961/2015, tr.27–31.
  24. Nguyễn Thị Hoài Vũ, Cao Minh Châu, Nguyễn Thị Hương Giang (2015), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng của trẻ tự kỷ 24–72 tháng tuổi, Y học thực hành số 961/2015, tr.23–27.
  25. Cao Minh Châu, Lâm Thùy Mai, Nguyễn Văn Tường (2015), Đánh giá hiệu quả can thiệp tập luyện PHCN vẹo cột sống cho trẻ 6–17 tuổi, Y học thực hành số 961/2015, tr.20–23.
  26. Đào Thanh Quang, Cao Minh Châu (2012), Nghiên cứu thực trạng khuyết tật và nhu cầu PHCN cho NKT tại 28 xã điểm của tỉnh Tuyên Quang, Tạp chí Thông tin Y học, Bộ Y tế, tháng 4/2012, tr.10–14.
  27. Nguyễn Bá Lâm, Cao Minh Châu (2012), Đánh giá kết quả phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tại 10 xã điểm tỉnh Tuyên Quang, Tạp chí Thông tin Y học, Bộ Y tế, tháng 3/2012, tr.110–114.
  28. Phạm Thị Tỉnh, Cao Minh Châu, Trần Thị Thu Hà (2011), Nghiên cứu tỷ lệ một số dị tật bẩm sinh qua chương trình sàng lọc khuyết tật ở trẻ sơ sinh tại Thái Bình, Y học thực hành, Bộ Y tế, số 772-2011, tr.140–143.
  29. Cao Minh Châu, Hà Chân Nhân (2011), Đánh giá kết quả phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau phẫu thuật van tim, Y học thực hành, Bộ Y tế, số 772-2011, tr.33–37.
  30. Đỗ Đào Vũ, Trần Văn Chương, Cao Minh Châu, Lương Tuấn Khanh (2011), Nghiên cứu đặc điểm niệu động học ở bệnh nhân tổn thương tủy sống, Y học thực hành, Bộ Y tế, số 772-2011, tr.27–32.
  31. Lương Tuấn Khanh, Trần Văn Chương, Cao Minh Châu (2010), Nghiên cứu hiệu quả của độc tố Botulinum nhóm A phối hợp với vận động trị liệu trong phục hồi chức năng chi trên ở bệnh nhân tai biến mạch máu não, Tạp chí Y học lâm sàng BV Bạch Mai số 53 (6/2010), tr.62–67.
  32. Cao Minh Châu, Nguyễn Thị Thanh Huyền (2008), Đánh giá kết quả phục hồi chức năng thăng bằng cho bệnh nhân sau TBMMN vùng bán cầu, Tạp chí Y học lâm sàng BV TWQĐ 108, Bộ Quốc phòng, số 12 HNKH toàn quân 8/2008, tr.33–37.
  33. Đỗ Đào Vũ, Cao Minh Châu (2008), Đánh giá hiệu quả điều trị PHCN bệnh nhân liệt tứ chi sau chấn thương cột sống cổ tại Bệnh viện Bạch Mai từ 9/2005–9/2008, Y học thực hành, Bộ Y tế, số 622-2008, tr.29–37.
  34. Cầm Bá Thức, Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu (2008), Thực trạng bệnh nhân liệt hai chi dưới do chấn thương tủy sống tại cộng đồng, Y học thực hành, Bộ Y tế, số 622-2008, tr.18–23.
  35. Nguyễn Văn Triệu, Cao Minh Châu, Dương Xuân Đạm (2008), Cải thiện dịch vụ chăm sóc và phục hồi chức năng cho người sau tai biến mạch máu não tại cộng đồng, Y học thực hành, Bộ Y tế, số 622-2008, tr.98–107.
  36. Nguyễn Văn Triệu, Cao Minh Châu (2008), Đánh giá hiểu biết của người dân về các yếu tố nguy cơ và dự phòng đột quỵ, Y học thực hành, Bộ Y tế, số 622-2008, tr.108–113.
  37. Nguyễn Phương Sinh, Cao Minh Châu, Trần Hoàng Thành (2008), Bước đầu nghiên cứu chức năng hô hấp ở bệnh nhân chấn thương tủy sống có liệt tủy, Y học thực hành, Bộ Y tế, số 622-2008, tr.114–119.
  38. Cao Minh Châu, Vũ Thị Hiền Trinh (2008), Nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng và kết quả PHCN cho bệnh nhân chấn thương tủy sống tại TTPHCN BV Bạch Mai, Y học thực hành, Bộ Y tế, số 622-2008, tr.11-tr.17.
  39. Cao Minh Châu, Hoàng Thị Kim Đào (2007), Đánh giá kết quả phục hồi chức năng sinh hoạt hàng ngày cho bệnh nhân sau TBMMN vùng trên lều tiểu não, Tạp chí Y học lâm sàng BV TWQĐ 108, Bộ Quốc phòng, số 72 HNKH toàn quân 8/2007, tr.77-tr.81.
  40. Cao Minh Châu, Nguyễn Thị Kim Liên, đánh giá kết quả PHCN bán trật khớp vai ở BN TBMMN, tạp chí NCKH ĐHYHN 2002, tr.97-99
  41. Cao Minh Châu, nghiên cứu sử dụng mây song, tre làm dụng cụ PHCN cho người tàn tật, tạp chí PHCN , nhà XBYH Hà Nội,1995, tr.195-196
  42. Cao Minh Châu, Nguyễn Xuân Nghiên, Trần Văn Chương, Dụng cụ trợ giúp PHCN cho bệnh nhân liệt 1/2 người do TBMMN, Hội nghị PHCN quốc gia, ĐHY Hà Nội 1995, tr.50-52.
  43. Cao Minh Châu, Nguyễn Xuân Nghiên, Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật phục hồi chức năng thích nghi cho người tàn tật tại cộng đồng, tạp chí NCKH, ĐHY Hà Nội 1994, tập 6, tr.210-216.
  44. Cao Minh Châu, Nguyễn Xuân Nghiên, Đánh giá kết quả chuyển giao kiến thức kỹ năng PHCN cho cán bộ PHCN trong chương trình PHCNDVCD, tạp chí nghiên cứu khoa học Đại học Y Hà Nội 1994, tập 6, tr.206-210
  45. Cao Minh Châu, nghiên cứu chế tạo các dụng cụ PHCN theo kỹ thuật thích nghi tại cộng đồng, tạp chí PHCN, nhà XBYH Hà nội 1993, tr. 129-134.
  46. Cao Minh Châu, Nguyễn Thị Kim Liên, đánh giá kết quả PHCN bán trật khớp vai ở BN TBMMN, tạp chí NCKH ĐHYHN 2002, tr.97-99
  47. Cao Minh Châu, nghiên cứu sử dụng mây song, tre làm dụng cụ PHCN cho người tàn tật, tạp chí PHCN , nhà XBYH Hà Nội,1995, tr.195-196
  48. Cao Minh Châu, Nguyễn Xuân Nghiên, Trần Văn Chương, Dụng cụ trợ giúp PHCN cho bệnh nhân liệt 1/2 người do TBMMN, Hội nghị PHCN quốc gia, ĐHY Hà Nội 1995, tr.50-52.
  49. Cao Minh Châu, Nguyễn Xuân Nghiên, Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật phục 8 hồi chức năng thích nghi cho người tàn tật tại cộng đồng, tạp chí NCKH, ĐHY Hà Nội 1994, tập 6, tr.210-216.
  50. Cao Minh Châu, Nguyễn Xuân Nghiên, Đánh giá kết quả chuyển giao kiến thức kỹ năng PHCN cho cán bộ PHCN trong chương trình PHCNDVCD, tạp chí nghiên cứu khoa học Đại học Y Hà Nội 1994, tập 6, tr.206-210
  51. Cao Minh Châu, nghiên cứu chế tạo các dụng cụ PHCN theo kỹ thuật thích nghi tại cộng đồng, tạp chí PHCN, nhà XBYH Hà nội 1993, tr. 129-134.
  52. Cao Minh Châu, Nguyễn Xuân Nghiên, Trần Văn Chương (1992), Đánh giá kết quả PHCNDVCĐ 5 tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Kỷ yếu CTNCKH hội PHCNVN, nhà XBYH 1992, tr.172-174.


Bài báo quốc tế:

  1. Rachael Dossetor1 , *Tasneem Karim1,2,3,4, Nguyen Thi Huong Giang5 , Trịnh Quang Dung5 , Tran Vinh Son5 , Nguyen Xuan Hoa5 , Nguyen Hong Tuyet 5 , Nguyen Thi Van Anh6 , Cao Minh Chau7,8, Nguyen Van Bang9,10, Nadia Badawi1,4, Gulam Khandaker1,2,3,11 , Elizabeth Elliott, 1,12 Novel data on cerebral palsy in Vietnam will inform evidence-based clinical practice and policy, Disability and Rehabilitation,
  2. Tasneem Karim, Isnat Jahan, Rachael Dossetor, NTH Giang, NTVAnh, TQDung, Cao Minh Chau, NVBang, Nadia Balawwi, Gulam Khandaker, Elizabeth Elliot (2019), Nutritional Status of Children with Cerebral Palsy-finding from Prospective hospital – Based Surveillance in Vietnam Indicate a Need for Action, Nutrients MDPI, nutrients 2019, 11. 2132;doi:10.3390/nu11092132
  3. Tung Van Nguyen, Khanh Lam, Chau Minh Cao, Hong Thi Mai Truong, Dung Trinh Quang (2018), Assessment of diffision tensor MRI tractography of the pyramidal tracts injury correlates with gross motion function levels in children with spastic cerebaral palsy, Pediatric Nutrition, Gastroenterology & children Devolopment, New York, USA 2018, p77-79
  4. Gulam Khandaker,1,2 Nguyen Van Bang,3 Trịnh Quang Dũng,4Nguyen Thi Huong Giang,4 Cao Minh Chau,5 Nguyen Thi Van Anh,6Nguyen Van Thuong,7 Nadia Badawi,8,9 Elizabeth J Elliott10,12, Hospital based-surveillance of cerebral palsy (CP) in Hanoi using the Paediatric Active Enhanced Disease Surveillance mechanism (PAEDSVietnam):a study towards developing hospital-based disease surveillance Vietnam, BMJ Australia Dec.2017

Các bài viết đã tham vấn chuyên môn

Không có bài viết.

Các chuyên gia nổi bật

BS. Ngô Minh Anh

BS. Ngô Minh Anh

Bác sĩ Khoa SảnChi tiết
BSCKI. Hồ Khánh Dung

BSCKI. Hồ Khánh Dung

Phó giám đốc Trung tâm Y học bào thaiChi tiết
ThS. BS Nguyễn Minh Hồng

ThS. BS Nguyễn Minh Hồng

Phó giám đốc Trung tâm Tiêm chủngChi tiết
ThS. BSNT Nguyễn Đức Anh

ThS. BSNT Nguyễn Đức Anh

Bác sĩ Trung tâm Y học bào thaiChi tiết
TS. BS Nguyễn Quang Hùng

TS. BS Nguyễn Quang Hùng

Giám đốc Trung tâm Ung bướuChi tiết

Xem toàn bộ

Xem toàn bộ