Đường dùng
Tiêm bắp (TB), truyền tĩnh mạch (TTM)
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm/tiêm truyền 250mg; 500mg; 1g.
Liều dùng
1. Liều dùng cho người lớn
TTM [1–3,5,8,11]
Chế độ liều cao: 15 - 20 mg/kg mỗi 24 giờ
Ở bệnh nhân nguy kịch: Có thể dùng liều lên đến 30 mg/kg mỗi 24 giờ.
Kết hợp với giám sát nồng độ thuốc trong máu để xác định khoảng cách đưa liều và giảm thiểu độc tính trên thận của thuốc.
Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
CrCl 60-80 ml/phút | CrCl 40-60 ml/phút | CrCl 30-40 ml/phút | CrCl 20-30 ml/phút | CrCl 10-20 ml/phút | CrCl < 10 ml/phút | TLTK |
12 mg/kg mỗi 24h | 7,5 mg/kg mỗi 24h | 4 mg/kg mỗi 24h | 7,5 mg/kg mỗi 48h | 4 mg/kg mỗi 48h | 3 mg/kg mỗi 72 giờ (sau lọc máu) | [2,17] |
2. Liều dùng cho trẻ em
TTM [4]: Khởi đầu 15 mg/kg mỗi 24 giờ, các liều tiếp theo được điều chỉnh dựa trên nồng độ amikacin trong huyết thanh
TM chậm [4]: 7,5 - 10 mg/kg mỗi 8 -12 giờ. Tối đa 500mg mỗi 8 giờ
Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
GFR >50 ml/phút/1,73 m² | GFR 30-49 ml/phút/1,73 m² | GFR 10-29 ml/phút/1,73 m² | GFR < 10 ml/phút/1,73 m² | TLTK |
Không cần hiệu chỉnh | Dùng mỗi 12 đến 18 giờ | Dùng mỗi 18 đến 24 giờ | Dùng mỗi 48 đến 72 giờ | [2] |
Khuyến cáo điều chỉnh liều theo chức năng thận dựa trên liều từ 5 đến 7,5 mg/kg/liều mỗi 8 giờ. | ||||
Ghi chú: BHYT thanh toán cho BV hạng I, II






