iconicon

Hướng Dẫn Liều Dùng Kháng Sinh

icon

Hướng Dẫn Liều Dùng Amoxicillin/Clavulanate - Kháng Sinh Nhóm Penicillin

Hướng Dẫn Liều Dùng Amoxicillin/Clavulanate - Kháng Sinh Nhóm Penicillin

Hướng Dẫn Liều Dùng Amoxicillin/Clavulanate - Kháng Sinh Nhóm Penicillin

Đường dùng

Uống

TM

Dạng

  • Viên nén 250mg/125mg; 500mg/125mg; 875mg/125mg.
  • Bột pha hỗn dịch uống 125mg/31,25mg; 500mg/62,5mg; 250mg/31,25mg; 250mg/62,5 mg; 600mg/42,9mg.
  • Lọ bột pha tiêm: 500mg/100mg; 1000mg/200mg.

Liều dùng

1. Liều dùng cho người lớn

  • Uống [1,2,5,8] (Tính theo hàm lượng amoxicillin): 500mg mỗi 8 giờ hoặc 875mg mỗi 12 giờ. Có thể tăng liều tới: 875 mg mỗi 8 giờ hoặc 2 viên 875 mg x 2 lần/ngày [5].
  • TM [1,2,5] (Tính theo hàm lượng amoxicillin): 1g mỗi 8 giờ trường hợp NK nặng có thể mỗi 6 giờ (tối đa 6g/ngày; không được vượt quá 1,2 g acid clavulanic trong 24 giờ).

Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận

  • Uống

CrCl ≥ 30 ml/phút

CrCl 10–30 ml/phút

CrCl < 10 ml/phút

TLTK

Không cần hiệu chỉnh liều

250 mg – 500 mg

mỗi 12 giờ

250 mg – 500 mg

mỗi 12 giờ

[2]

  • TM

CrCl ≥ 30 ml/phút

CrCl 10–30 ml/phút

CrCl < 10 ml/phút

TLTK

Không cần hiệu chỉnh liều

1 g liều đầu, sau đó 500 mg, mỗi 12 giờ

1 g liều đầu, sau đó 500 mg

mỗi 12 - 24 giờ

[2]

2. Liều dùng cho trẻ em

Uống [2,5] (Tính theo hàm lượng amoxicillin)

  • Liều thông thường: 20 - 40 mg/kg/ngày chia mỗi 8 giờ, tối đa 1500 mg/ngày hoặc 25 - 45 mg/kg/ngày chia mỗi 12 giờ, tối đa 1750 mg/ngày.
  • Liều cao: 90 mg/kg/ngày chia mỗi 8 - 12 giờ, tối đa 4000 mg/ngày.

TM [2,5] (Tính theo hàm lượng amoxicillin)

Liều thông thường:

+ Trẻ < 3 tháng tuổi hoặc < 4 kg: 25 mg/kg mỗi 12 giờ.

+ Trẻ > 3 tháng tuổi hoặc > 4 kg, trẻ em và thanh thiếu niên: 25 mg/kg mỗi 8 giờ, tối đa 1000 mg mỗi 8 giờ.

Liều cao: Trẻ < 3 tháng tuổi hoặc < 4 kg: 50 mg/kg mỗi 12 giờ.

+ Trẻ > 3 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên từ 4 - 40 kg: 50 mg/kg mỗi 8 giờ, tối đa 2000 mg mỗi 8 giờ.

+ Trẻ em và thanh thiếu niên ≥ 40 kg: 2000 mg mỗi 8 - 12 giờ.

Lưu ý: Không quá 10 mg clavulanat/kg/ngày hoặc 125 mg clavulanat mỗi 8 giờ.

Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận

  • Uống: Chỉnh liều như amoxicilin đường uống đơn độc [2]
  • TM:

Đối tượng

Clcr 10-30 ml/phút

Clcr < 10 ml/phút

TLTK

Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên < 40 kg

25 mg amoxicillin/kg mỗi 12 giờ

25 mg amoxicillin/kg mỗi 24 giờ

[2]

Trẻ em và thanh thiếu niên ≥ 40kg

Tiêm tĩnh mạch 1000 mg amoxicillin tiếp theo là 500 mg amoxicillin mỗi 12 giờ

Tiêm tĩnh mạch 1000 mg amoxicillin tiếp theo là 500 mg amoxicillin sau mỗi 24 giờ

[2]


calendarNgày cập nhật: 15/04/2026

Chia sẻ

FacebookZaloShare
arrowarrow

Nguồn tham khảo

right

Chủ đề :