Đường dùng
- Uống
- Tiêm bắp (TB)
- Tiêm tĩnh mạch (TM)
Dạng bào chế
- Viên nén 375 mg.
- Bột pha hỗn dịch uống 250 mg/ml. Lọ bột pha tiêm 1,5g; 3g.
+Liều dùng
1. Liều dùng cho người lớn
- Uống [5,6]: (Tính chung 2 thành phần): 375 - 750 mg mỗi 12 giờ.
- TB, TM [1,2,5]: (Tính chung 2 thành phần): 1,5 - 3 g mỗi 6 giờ, tối đa 12g/ngày (sulbactam tối đa 4g/ngày).
Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận (Áp dụng đường dùng TM)
- Trường hợp suy giảm chức năng thận:
Liều ban đầu | CrCl ≥ 30 ml/phút | CrCl 15–30 ml/phút | CrCl < 15 ml/phút | TLTK |
1,5g mỗi 6 giờ | Không cần hiệu chỉnh liều | 1,5g mỗi 12 giờ | 1,5g mỗi 24 giờ | [2] |
3g mỗi 6 giờ | Không cần hiệu chỉnh liều | 3g mỗi 12 giờ | 3g mỗi 24 giờ | [2] |
- Trường hợp tăng cường thanh thải thận:
Liều ban đầu | CrCl ≥ 130 ml/phút/1.73m2 | TLTK |
1,5 - 3g mỗi 6 giờ | 1,5 - 3 g mỗi 4 - 6 giờ | [2] |
2. Liều dùng cho trẻ em
- Uống [5,7] (Tính chung 2 thành phần):
+ Trẻ em dưới 30kg: 25 - 50mg/kg/ngày, chia mỗi 12 giờ
+ Trẻ em trên 30kg: 375 - 750 mg mỗi 12 giờ
- TB, TM [2,5] (Tính chung 2 thành phần):
+ 150 - 300 mg/kg/ngày chia mỗi 6 giờ, tối đa 3g mỗi 6 giờ.
+ Một số trường hợp nhiễm trùng nặng: 450 - 600 mg/kg/ngày chia đều mỗi 4 - 6 giờ, tối đa 3g/liều.
Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
Clcr 15-29 ml/phút/1,73m2 | Clcr 5-14 ml/phút/1,73m2 | TLTK |
Dùng mỗi 12 giờ | Dùng mỗi 24 giờ | [2] |







