Đường dùng
Tiêm tĩnh mạch (TM)
Dạng bào chế
Bột pha tiêm 0,5g; 1g; 2g.
Liều dùng
1. Liều dùng cho người lớn
TM: 1 – 2 g mỗi 6 – 8 giờ. Tối đa 12 g/ngày.
Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
Liều ban đầu | CrCl ≥ 50 ml/phút | CrCl 30 – 50 ml/phút | CrCl 10 – 30 ml/phút | CrCl < 10 ml/phút |
1 – 2 g mỗi 8 giờ | Không cần hiệu chỉnh liều | 1 – 2 g mỗi 12 giờ | 1 – 2 g mỗi 24 giờ | 1 g liều đầu, sau đó 500 mg – 1 g mỗi 24 giờ |
1 – 2 g mỗi 6 giờ | Không cần hiệu chỉnh liều | 1 – 2 g mỗi 8 giờ | 1 – 2 g mỗi 12 giờ | 1 g mỗi 24 giờ |
2. Liều dùng cho trẻ em
TM: Trẻ em > 3 tháng tuổi: 80 - 160 mg/kg/ngày chia đều mỗi 4 đến 8 giờ, tối đa 12 g/ngày.
Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
GFR > 50 mL/phút/1,73 m² | GFR 30 - 50 mL/phút/1,73 m² | GFR 10 - 29 mL/phút/1,73 m² | GFR < 10 mL/phút/1,73 m² |
20 - 40 mg/kg mỗi 6 giờ | 20 - 40 mg/kg mỗi 8 giờ | 20 - 40 mg/kg mỗi 12 giờ | 20 - 40 mg/kg mỗi 24 giờ |









