Đường dùng
- Uống
- Tiêm tĩnh mạch (TM)
Dạng bào chế
- Viên nén 125 mg; 250 mg; 500 mg
- Bột pha hỗn dịch uống 125 mg/5 ml; 250 mg/5 ml
- Lọ bột pha tiêm 250 mg; 750 mg; 1,5 g
Liều dùng
1. Liều dùng cho người lớn
- Uống : 250 – 500 mg mỗi 12 giờ.
- TM : 750mg mỗi 8 giờ. Nhiễm khuẩn nặng có thể tăng lên 1,5 g mỗi 8 giờ (tổng liều 3 – 6 g/ngày).
- Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
+ Uống:
CrCl ≥ 30 ml/phút | CrCl 10 – 30 ml/phút | CrCl < 10 ml/phút |
Không cần hiệu chỉnh liều | 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 250 – 500 mg mỗi 24 giờ | 250 mg mỗi 24 giờ hoặc 250 – 500 mg mỗi 48 giờ |
+ TM:
CrCl ≥ 30 ml/phút | CrCl 10 – 30 ml/phút | CrCl < 10 ml/phút |
Không cần hiệu chỉnh liều | 750 mg – 1,5 g mỗi 12 giờ | 750 mg – 1,5 g mỗi 24 giờ |
2. Liều dùng cho trẻ em
- Uống : 20 – 30mg/kg/ngày chia mỗi 12 giờ, tối đa 1 g/ngày.
- TM 100 – 150 mg/kg/ngày chia mỗi 8 giờ, tối đa 6 g/ngày.
- Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
GFR 10 – 29 mL/phút/1,73 m² | GFR < 10 mL/phút/1,73 m² | |
Đường uống | – | 15 mg/kg mỗi 24 giờ |
Đường tiêm | 25 – 50 mg/kg mỗi 12 giờ | 25 – 50 mg/kg mỗi 24 giờ |






