iconicon

Hướng Dẫn Liều Dùng Kháng Sinh

icon

Hướng Dẫn Liều Dùng Voriconazol - Kháng Sinh Chống Nấm

Hướng Dẫn Liều Dùng Voriconazol - Kháng Sinh Chống Nấm

Hướng Dẫn Liều Dùng Voriconazol  - Kháng Sinh Chống Nấm

Đường dùng

  • Uống
  • Tiêm tĩnh mạch (TM)

Dạng bào chế

  • Viên nén 200 mg
  • Viên nén bao phim 50 mg và 200 mg
  • Bột hỗn dịch pha uống 40 mg/ml
  • Bột đông khô pha tiêm lọ 200 mg

Liều dùng

1. Liều dùng cho người lớn

TM

  • Liều nạp: 6 mg/kg mỗi 12 giờ (trong 24 giờ đầu)
  • Liều duy trì: 4 mg/kg mỗi 12 giờ.

Uống

  • Liều nạp: 400 mg mỗi 12 giờ (trong 24 giờ đầu)
  • Liều duy trì: 200mg mỗi 12 giờ

Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận

CrCl > 50 ml/phút

CrCl < 50 ml/phút

Uống, TM: Không cần hiệu chỉnh liều

Uống: Không cần hiệu chỉnh liều
TM: Chuyển sang đường uống hoặc dừng thuốc do tích lũy tá dược Sulfobutylether beta cyclodextrin sodium

2. Liều dùng cho trẻ em

Liều dùng

TM

Trẻ em ≥ 1 tháng đến < 12 tuổi và trẻ 12 – 14 tuổi, cân nặng < 50 kg:

  • Liều nạp: 9 mg/kg mỗi 12 giờ (trong 24 giờ đầu)
  • Liều duy trì: 8 mg/kg mỗi 12 giờ

Trẻ 12 – 14 tuổi, cân nặng ≥ 50 kg:

  • Liều nạp: 6 mg/kg mỗi 12 giờ (trong 24 giờ đầu)
  • Liều duy trì: 4 mg/kg mỗi 12 giờ.

Uống

Trẻ em ≥ 1 tháng đến < 12 tuổi và trẻ 12 – 14 tuổi, cân nặng < 50 kg:

  • Liều duy trì: 9 mg/kg mỗi 12 giờ (tối đa 350mg/liều)

Trẻ em 12 – 14 tuổi, cân nặng ≥ 50 kg:

  • Liều nạp: 400 mg mỗi 12 giờ (trong 24 giờ đầu)
  • Liều duy trì: 200mg mỗi 12 giờ

Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận

Trẻ 2 - <12 tuổi suy thận: chưa có nghiên cứu

Trẻ em 12-17 tuổi

  • TM: Có thể tích tụ nếu eGFR < 50 mL/phút/1.73 m² → chỉ sử dụng đường tĩnh mạch nếu lợi ích tiềm năng lớn hơn rủi ro và cần theo dõi chức năng thận
  • Uống: Không cần điều chỉnh liều

Ghi chú

  • Thuộc danh mục kháng sinh, kháng nấm ưu tiên quản lý.
  • BHYT thanh toán cho BV hạng I, II.
  • BHYT thanh toán 50% trong điều trị:

+ Nhiễm Asperillus xâm lấn

+ Nhiễm Candida huyết ở bệnh nhân không giảm bạch cầu

+ Nhiễm Candida xâm lấn nặng kháng fluconazol

+ Điều trị nhiễm nấm nặng do Scedosporium spp. và Fusarium spp. ở bệnh nhân không đáp ứng các điều trị khác.

calendarNgày cập nhật: 12/08/2026

Chia sẻ

FacebookZaloShare
arrowarrow

Nguồn tham khảo

right

Chủ đề :

Đặt lịch khámĐặt lịch khám